Malaysia chỉ miễn thuế sắt, thép cuộn cho một doanh nghiệp Việt Nam

thiết kế web btccorp
thiết kế website btccorp
công ty thiết kế web btccorp

Malaysia chỉ miễn thuế sắt, thép cuộn cho một doanh nghiệp Việt Nam

  • 04/09/2020
  • 127

Cùng với thông báo kết luận điều tra cuối cùng, Bộ Công nghiệp và Thương mại Quốc tế Malaysia (MITI) cũng ban bố lệnh áp thuế trong vụ việc điều tra chống bán phá giá mới đây. Các sản phẩm bị điều tra là sắt hoặc thép cuộn hợp kim và không hợp kim cán phẳng mạ hoặc tráng kẽm có xuất xứ hoặc nhập khẩu từ Trung Quốc và Việt Nam.

Cụ thể, MITI nêu kết luận cuối cùng là hàng hóa bị điều tra đang bán phá giá vào Malaysia, khiến ngành sản xuất trong nước bị thiệt hại đáng kể.

Ngoại lệ, Hoa Sen của Việt Nam và 2 nhà sản xuất, xuất khẩu khác của Trung Quốc được kết luận không bán phá giá vì các doanh nghiệp này xuất khẩu sắt, thép cuộn vào Malaysia với giá bán cao hơn sản phẩm nội địa.

Vì vậy, 3 nhà sản xuất, xuất khẩu nói trên không bị áp thuế trong vụ việc. Trước đó, MITI từng ban hành lệnh áp thuế chống bán phá giá tạm thời, với mức thuế cho Hoa Sen là 3,34% khi xuất khẩu các sản phẩm nói trên vào Malaysia.

thép cuộn Việt Nam
Thép cuộn xuất xứ Việt Nam nhập khẩu vào Malaysia bị áp thuế từ 2,66 - 15,69% ngoại
trừ sản phẩm của Hoa Sen. Ảnh minh họa. Nguồn: National.

Mức áp thuế đối với các nhà sản xuất, xuất khẩu còn lại của Việt Nam là từ 2,66 - 15,69%, với Trung Quốc là từ 3,76 - 16,13% (% giá CIF). Trong đó, mức thuế thấp nhất được áp dụng với Thép Nam Kim (2,66%).

Trong thông báo trên, MITI cũng cho biết thuế chống bán phá giá từ các nhà nhập khẩu hàng hóa bị điều tra sẽ do Hải quan Malaysia thu. Thuế chống bán phá giá này được xếp vào mức thuế nhập khẩu bổ sung với thời gian hiệu lực là 5 năm, từ ngày 8/3/2019 đến ngày 7/3/2024.

Trước đó, MITI chính thức khởi xướng điều tra vụ việc vào ngày 24/7/2018, xuất phát từ đơn kiện của nguyên đơn (công ty thép FIW) nộp ngày 26/6/2018. Sau hơn 3 tháng, kết luận sơ bộ được MITI đưa ra kèm theo lệnh áp dụng biện pháp chống bán phá giá tạm thời đối với toàn bộ các nhà sản xuất, xuất khẩu từ Việt Nam và Trung Quốc.

Mã HS của các sản phẩm chịu thuế như sau: 7210.41.1100; 7210.41.1200; 7210.41.1900; 7210.41.9900; 7210.49.1100; 7210.49.1200; 7210.49.1300; 7210.49.1900; 7210.49.9100; 7210.49.9900; 7212.30.9000; 7225.92.9000, 7225.99.9000; 7226.99.1100; 7226.99.1900; 7226.99.9100; 7226.99.9900.

Nguồn: batdongsan.com.vn
zalo